Thẩm quyền thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật và mức phí thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật

nguyentheanh

Administrator
Thành viên BQT
#1
Thẩm quyền thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật và mức phí thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật

Bộ Tài chính ban hành 2 thông tư số 210/2016/TT-BTC và thông tư số 209/2016/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017; thay thế thông tư số 75/2014/TT-BTC và thông tư số 176/2011/TT-BTC.

1. Đối với dự án thiết kế 1 bước (Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) hiện không còn thẩm định thiết kế và dự toán riêng nữa

- Theo khoản 1 điều 82 của Luật Xây dựng có quy định về thẩm quyền thẩm định thiết kế và dự toán, đối với những dự án thiết kế 1 bước (Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) không thẩm định riêng về thiết kế và dự toán;

- Tại điều 55 của Luật Xây dựng quy định về nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm: thiết kế bản vẽ thi công + Dự toán, thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật (sự cần thiết, phương án giải phóng mặt bằng…v…v);

- Tại khoản 2 điều 13 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP có quy định về hồ sơ trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm tờ trình + nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật – Nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật theo điều 55 luật XD ở trên;

- Tham khảo thêm phần II mẫu số 04 của Nghị định số 59 về danh mục hồ sơ gửi kèm để thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật;

- Trình tự thẩm định báo cáo KTKT được quy định như 1 trường hợp nhỏ của thẩm định dự án đầu tư theo khoản 2 điều 5 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;

- Theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC quy định cách tính phí thẩm định thiết kế và dự toán nói rõ chỉ tính phí thẩm định thiết kế và dự toán cho thiết kế 2 và 3 bước.

- Theo điểm d khoản 2 điều 4 thông tư 209/2016/TT-BTC có nói mức thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật được tính như mức thẩm định dự án đầu tư cả về cách tính và tỷ lệ % tính.

Kết luận: Đối với những dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, khi thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật phải thẩm định bao gồm thuyết minh báo cáo KTKT, thiết kế bản vẽ thi công + Dự toán. Nên không tổ chức thẩm định thiết kế và dự toán của những dự án này nữa, cách tính thẩm định BCKTKT như Thông tư số 209/2016/TT-BTC.

2. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư, báo cáo KTKT

Theo khoản 3 điều 12 Thông tư số 18/2016/TT-BXD quy định cụ thể về thẩm quyền thẩm định báo cáo KTKT:

Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định về phân cấp tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư này.

Kết luận: Thẩm quyền thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập BCKTKT thuộc phòng chức năng quản lý XD của huyện – Phòng KTHT.
 

nguyentheanh

Administrator
Thành viên BQT
#2
Thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng thế nào?

Người hỏi Nguyễn Đặng Hoài Thương - Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chi tiết câu hỏi:

Theo tôi được biết trước khi Thông tư số 210/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực (ngày 1/1/2017), cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định các công trình yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có thu phí thẩm định thiết kế bản vẽ và thẩm định dự toán theo hệ số của Thông tư số 75/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nhưng sau khi Thông tư số 210/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện không biết thu phí thẩm định như thế nào đối với các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế một bước).
Do theo nội dung của Thông tư số 210/2016/TT-BTC chỉ yêu cầu thu phí đối với các công trình thiết kế 2 bước và 3 bước, ở cấp huyện thường chỉ có các công trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế 1 bước).
Vậy, đối với công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế 1 bước), khi cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định thì có được thu phí thẩm định không?
Nếu có thì hệ số được xác định theo quy định nào?

Bộ Tài chính trả lời về vấn đề này như sau:

Tại Điểm a, Khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng năm 2014 quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng: “Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước”.

Như vậy, đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế 1 bước), Luật Xây dựng năm 2014 không quy định thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Luật Xây dựng, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở (có hiệu lực từ ngày 1/1/2017).

Tại Điểm a và Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 209/2016/TT-BTC quy định:

“a) Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu

Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:

… Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này”.

“d) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy mô nhỏ (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản này”.

Tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 209/2016/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng là chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy mô nhỏ (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 209/2016/TT-BTC nêu trên.